+ Những mô hình sẽ áp dụng trong tương lai

trangchu:;top:;bottom:;trai:;phai:;TrangDanhMuc:;TrangChiTiet:;Canonical:;SiteMap:;-cauhinhseo-

Thông tin cơ bản mô hình

1. Thời gian thành lập: Năm 2009
2. Quy mô: Tổng diện tích 29 ha, gồm: Trồng rừng 24 ha, trồng cây ăn quả 4 ha, chăn nuôi gà 2.000 con, lợn rừng 40 con, bò 13 con.
3. Doanh thu: 700 triệu đồng/năm
4. Thu nhập: 300 triệu đồng/năm
5. Số lao động thường xuyên: 4 người; Thu nhập bình quân lao động: 4 triệu đồng/người/tháng.
II. Đặc trưng của mô hình:
Đây là mô hình nông lâm kết hợp chủ yếu trồng rừng gỗ lớn, trồng cây bản địa quý hiếm với loài cây trồng chính là Cồng trắng, Lim xanh với diện tích 10 ha, trồng Keo kinh doanh gỗ nhỏ diện tích 14 ha; Kết hợp chăn nuôi bò, gà, lợn rừng và trồng cây ăn quả (bưởi, Cam V2) để nâng cao thu nhập.
III. Một số thông tin cho những người quan tâm để nhân rộng mô hình:
1. Đơn vị cung ứng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Bảo Lâm; Địa chỉ: Thị trấn Tây Sơn, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; Điện thoại: 0919.656.425.
2. Đơn vị cung ứng giống Cam V2: Viện di truyền nông nghiệp; Địa chỉ: KM2, đường Phạm Văn Đồng, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội; Điện thoại: 0437.543.198.
3. Một số điểm cần lưu ý trong kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn:
- Xử lý thực bì: Xử lý thực bì toàn diện hoặc xử lý theo băng đối với các loài cây bản địa (Cồng, Re…)
- Mật độ trồng: 1.000 - 1.330 cây/ha.
- Trồng và chăm sóc rừng:
+ Thời vụ trồng: Vụ thu đông (tháng 9 – tháng 12); Vụ Xuân (tháng 1 - tháng 3).
+ Chăm sóc: 2 lần/năm, bón phân NPK (0,2kg/hố) vào lần chăm sóc 2 (tháng 9-tháng 11), đến năm thứ 3-4 tỉa cành cho cây sinh trưởng, phát triển tốt.
4. Một số chính sách hiện hành liên quan:
- Chính sách phát triển gỗ nguyên liệu rừng trồng tại Điều 20, Nghị Quyết 90/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Chính sách phát triển chăn nuôi gà tại Điều 21, Nghị Quyết 90/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh .
- Chính sách phát triển trồng Cam tại Điều 13, Nghị Quyết 90/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Địa chỉ một số cơ quan hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn chính sách:
- Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Hương Sơn; Điện thoại: 0393.875.226
- Văn phòng Điều phối NTM huyện Hương Sơn; Điện thoại: 0393.976.826
- Hướng dẫn quy trình kỹ thuật:
+ Kỹ thuật rồng rừng: Liên hệ với phòng Lâm sinh, Chi cục Lâm nghiệp Hà Tĩnh; Điện thoại: 0393.891.263.
+ Kỹ thuật trồng cây ăn quả: Liên hệ với Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 136, đường Trần Phú - TP Hà Tĩnh; Điện thoại: 0393.857562;
+ Chăn nuôi: Liên hệ với Chi cục Thú y; Địa chỉ: Số 140, Trần phú, Thành phố Hà Tĩnh. Điện thoại: 0393.857.562.

Chủ mô hình: Trần Đình Trung; Điện thoại 0963886117 Địa chỉ: Xóm Bắc Đồng Ngang, xã Mỹ Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP - Trần Đình Trung

MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP - Trần Đình Trung

I. Thông tin cơ bản mô hình:
1. Thời gian thực hiện: Năm 2011.
2. Quy mô: 9 ha (cam, chanh: 1.000 cây; gà: 1.800 con; vịt: 1.000 con; cá: 1 ha; keo lai: 15.000 cây).
3. Doanh thu dự kiến: 900 triệu đồng/năm.
4. Thu nhập: 250 triệu đồng/năm.
5. Lao động thường xuyên: 3 người, số lao động thời vụ: 5 người; Thu nhập bình quân: 4 - 5 triệu đồng/người/tháng.
II. Đặc trưng mô hình: Đây là mô hình sản xuất nông lâm kết hợp giữa cây nông nghiệp, cây lâm nghiệp và chăn nuôi gia cầm, thủy cầm. Sản phẩm được tiêu thụ thông qua việc liên kết với các trường tiểu học, mầm non trong xã và bán tự do trên thị trường. Đây là mô hình quan trọng cần được nhân rộng trong quá trình đa dạng hóa các đối tượng cây con nhằm mục đích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát huy hiệu quả trên các loại địa hình nhằm mục đích đưa lại hiệu quả cao và tạo động lực thúc đẩy nông dân vươn lên làm giàu chính đáng trên các vùng đất đồi, đất trồng lúa hiệu quả thấp góp phần tái cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa.


II. Một số thông tin cho những người quan tâm để nhân rộng mô hình:
1. Giống: Sử dụng giống cam chanh, giống chanh, giống keo lai, giống gà, vịt, cá.
2. Các loại vật tư: Phân vô cơ (đạm, lân, kali, NPK) liên hệ tại Công ty CP VTNN Hà Tĩnh; địa chỉ: số 120, đường Trần Phú, TP Hà Tĩnh; Điện thoại 0393.855.493 và các đại lý bán hàng uy tín qua nhiều năm được người sản xuất lựa chọn. Thức ăn chăn nuôi sử dụng các loại như Conco, Vina,…
3. Một số điểm cần lưu ý về kỹ thuật:
Tuân thủ hướng dẫn quy trình kỹ thuật thâm canh của từng loại cây trồng, vật nuôi, cá và thời vụ theo đề án sản xuất được Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành. Một số đối tượng sâu bệnh hại trên cam, chanh như: sâu đục thân, sâu vẽ bùa, bệnh Greening,..; dịch hại trên gia cầm, thủy cầm như: cúm H5N1, tụ huyết trùng,…
4. Một số chính sách hiện hành liên quan: Nghị Quyết số 90/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND Tỉnh.
5. Địa chỉ một số cơ quan hỗ trợ về kỹ thuật và tư vấn chính sách:
+ Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Can Lộc; Điện thoại: 0393.841.496.
+ Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới huyện Can Lộc; Điện thoại: 0393.634.891.
- Hướng dẫn quy trình kỹ thuật: Liên hệ với Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hà Tĩnh; địa chỉ: Số 136, đường Trần Phú, TP Hà Tĩnh, điện thoại: 0393.857.562; Chi cục Thú y, địa chỉ: Số 140, đường Trần Phú, TP Hà Tĩnh, điện thoại: 0393.855.450; Chi cục Lâm nghiệp, địa chỉ: Số 70, đường Phan Đình Phùng, TP Hà Tĩnh, điện thoại 039.3857.596; Chi cục Nuôi Trồng Thủy sản, địa chỉ: Số 137, đường Hà Huy Tập, điện thoại: 0393.855.779.

I. Thông tin cơ bản mô hình:
1. Thời gian thành lập: Năm 1989 (Năm 2012: mở rộng quy mô, xây dựng chuồng trại chăn nuôi lợn thương phẩm).
2. Quy mô: Nuôi lợn thương phẩm 1.200 con/lứa; Lợn rừng: 61 con (8 nái + 1 đực + 52 lợn thương phẩm); Bò 14 con. Trồng gỗ nguyên liệu (Keo): 9ha, cây Dó trầm: 5 ha. Trồng cây ăn quả (Cam): 1 ha. Nuôi cá nước ngọt: 1 ha.
3. Doanh thu: 7,5 tỷ đồng/năm.
4. Thu nhập: 1,1 tỷ đồng/năm.
5. Số lao động thường xuyên: 5 người, lao động thời vụ 25 - 30 người; Thu nhập bình quân lao động: 3,5 - 5 triệu đồng/người/tháng.
II. Đặc trưng của mô hình:
Đây là mô hình Vườn, Ao, Chuồng, Rừng trên vùng đồi. Chăn nuôi lợn liên kết với Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam từ khâu cung ứng giống đến bao tiêu sản phẩm. Ngoài ra trồng cây ăn quả, cây lâm nghiệp gồm gỗ nguyên liệu như Keo và cây đặc sản Dó trầm.


III. Một số thông tin liên quan cho những người quan tâm để nhân rộng mô hình:
1. Đơn vị cung ứng giống:
a. Cung ứng lợn giống: Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
Địa chỉ: Số 2, đường 2A, Khu công nghiệp Biên Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Điện Thoại: 0989.906.603 (Anh Dân)
b. Cung ứng giống cây lâm nghiệp, cây ăn quả: Doanh nghiệp tư nhân Tân Thanh Phong
Địa chỉ: Xóm 7, xã Phúc Trạch, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh; Điện thoại: 0915.082.120
2. Một số điểm kỹ thuật cần lưu ý trong chăn nuôi lợn: Tuân thủ quy trình và hướng dẫn kỹ thuật Công ty CP chăn nuôi; Ngoài ra cần chú ý:
a. Chuồng trại:
- Xây ở chổ cao ráo, để đảm bảo chuồng luôn khô ráo sạch sẽ, dễ thoát nước, dễ làm vệ sinh, diện tích chuồng nuôi đảm bảo 1,2m2/con.
- Nền chuồng: Cao hơn mặt đất xung quanh 30 - 35 cm; nền chuồng cần làm bằng xi măng và có độ dốc khoảng 2 - 3 % về một phía để dễ tiêu thoát nước.
b. Chăm sóc nuôi dưỡng:
- Vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ.
- Thức ăn cung cấp đầy đủ và đảm bảo tiêu chuẩn, đủ năng lượng, giàu đạm, khoáng và Vitamin theo nhu cầu của từng giai đoạn phát triển; không ăn các loại thức ăn kém chất lương như: thiu. mốc, ....
c. Công tác thú y, phòng trừ dịch bệnh: Thực hiện quy trình tiêm phòng vắc xin, vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại theo quy trình chăn nuôi, báo cáo kịp thời cho cán bộ quản lý về diễn biến tình hình dịch bệnh.
3. Một số chính sách hiện hành liên quan:
- Chính sách phát triển gỗ nguyên liệu rừng trồng tại Điều 20, Nghị Quyết 90/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Chính sách phát triển chăn nuôi lợn tại Điều 18, Nghị Quyết 90/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Địa chỉ một số cơ quan hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn chính sách:
- Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Hương Khê. Điện thoại 0393.870.946.
- Văn phòng Điều phối NTM huyện Hương Khê. Điện thoại 0393.871.357
- Hướng dẫn quy trình kỹ thuật:
+ Kỹ thuật chăn nuôi: Liên hệ với Chi cục Thú y; địa chỉ: số 140, đường Trần phú, Thành phố Hà Tĩnh. Điện thoại: 0393857562.
+ Kỹ thuật rồng rừng: Liên hệ với phòng Lâm sinh, Chi cục Lâm nghiệp Hà Tĩnh. Điện thoại: 0393891263.
+ Kỹ thuât trồng cây ăn quả: Liên hệ với Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 136, đường Trần Phú, TP Hà Tĩnh; Điện thoại: 0393.857562;
+ Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản: Liên hê với phòng kỹ thuật, Chi cục Nuôi trồng thủy sản. Điện thoại: 0393.855.779.

Tên dự án: Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm phát triển mô hình trang trại chăn nuôi bò thịt dưới tán rừng tại xã CừM’lan, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk.

Mục tiêu:

- Xây dựng 6 mô hình trang trại chăn nuôi bò thịt có áp dụng các tiến bộ kỹ thuật ở xã Cừ M’lan, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk.

- Tổ chức đào tạo 10 kỹ thuật viên cơ sở, tập huấn cho 80 lượt người cán bộ quản lý cơ sở và nông dân tham gia dự án.

Nội dung:

- Tiến hành xây dựng 6 trang trại chăn nuôi bò thịt tại xã Cừ M’lan, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk để tận dụng thảm thực vật và diện tích rừng sẵn có nhằm phát triển chăn nuôi, tăng thu nhập cho người nông dân.

- Quy mô: Mỗi mô hình trang trại nuôi 20 con bò cái lai sản Laisind và 1 con bò đực giống Brahman. Bò nền được tuyển chọn từ các đàn hiện có đang nuôi ở vùng dự án, cho phối giống trực tiếp để tạo ra đàn con lai có năng suất và chất lượng thịt cao.

Kết quả đạt được:

- Dự án đã đạt được các mục tiêu như đã đề ra

- Đào tạo được 12 kỹ thuật viên cơ sở: Nhằm nâng cao kiến thức chăn nuôi, thú y và quản lý dự án cho các cán bộ quản lý và cán bộ thú y cấp xã hiện có.

- Tập huấn cho 80 lượt hộ nông dân đang chăn nuôi bò và có nguyện vọng đầu tư chăn nuôi và 20 nông dân nòng cốt của địa phương được lựa chọn, tham quan học tập về mô hình trang trại chăn nuôi bò với giống bò cao sản và bò lai hướng thịt cho năng suất và chất lượng cao.

- 6 mô hình chăn nuôi bò cho kết quả như sau:

+ Bò mẹ sinh sản: 196 con

+ Bê lai: 166 con

+ Đực giống Brahman: 6 con

+ Số bò mẹ đang mang thai: 133 con

- Tất cả các mô hình đều áp dụng các khâu kỹ thuật: cải tạo giống, trồng cỏ chăn nuôi, chế biến thức ăn cho đàn bò bằng nguồn phụ phẩm nông nghiệp…, diện tích trồng cỏ tăng nhanh, tổng diện tích là 6,2ha

Hiệu quả kinh tế - xã hội:

- Mô hình trang trại bò thịt dưới tán rừng từ khi có áp dụng tiến bộ kỹ thuật đã đem lại hiệu quả cao hơn chăn nuôi bình thường khoảng 30 – 40%, lợi nhuận thu về từ 1 con bò sinh sản/ năm từ 2,5 – 3 triệu đồng

- Dự án tham gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùng theo hướng mở rộng chăn nuôi đại gia súc, khai thác tiềm năng sẵn có của địa phương.

- Kết quả dự án đã đáp ứng nguyện vọng của nhân dân trong vùng và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên của Chính phủ giai đoạn 2002 – 2010.

Nghiên cứu trồng xen vàng đắng và kim tiền thảo dưới tán điều

16:00,16-07-2014 | Tác giả: Thanh Bình
Xem với cỡ chữ |
Từ viết tắt

- Sáng 16/7, Hội đồng Khoa học và Công nghệ (KH&CN) tỉnh đã họp xét chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài: “Điều tra đánh giá trữ lượng cây vàng đắng, kim tiền thảo và xây dựng mô hình trồng 2 loài cây này dưới tán rừng tự nhiên tại vườn quốc gia (VQG) Bù Gia Mập”. Đề tài do Ban Quản lý VQG Bù Gia Mập phối hợp với Trung tâm Ứng dụng khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Nam bộ đăng ký thực hiện (do ThS. Vương Đức Hòa làm chủ nhiệm).

Theo thuyết minh đề cương, vàng đắng và kim tiền thảo là 2 loài thực vật có giá trị làm thuốc, nhưng đang có nguy cơ bị tuyệt chủng và chưa được đánh giá trữ lượng trong tự nhiên để đề xuất biện pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng bền vững. Đây là 2 loài cây phù hợp với điều kiện sinh thái của khu vực, đặc biệt có thể sống được dưới tán rừng với độ tàn che nhất định, do vậy có thể trồng được dưới tán cây điều.

Cây vàng đắng và kim tiền thảo có giá trị kinh tế cao, thời gian thu hoạch ngắn, kỹ thuật tạo giống và cây trồng đơn giản, sản phẩm đang được thị trường quan tâm… Việc trồng 2 loại cây này dưới tán điều sẽ mang lại sự phát triển bền vững trong bảo tồn, đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân vùng đệm VQG Bù Gia Mập (xã Đắk Ơ và Bù Gia Mập), giảm áp lực vào tự nhiên.

Trên cơ sở đó, đơn vị đăng ký đề xuất những nội dung nghiên cứu chính gồm: điều tra, đánh giá phân bố tự nhiên trong VQG Bù Gia Mập và thực trạng gây trồng của 2 loài Vàng Đắng và Kim tiền thảo tại các xã vùng đệm VQG này; nghiên cứu kỹ thuật tạo giống; xây dựng mô hình trồng Vàng đắng và Kim tiền thảo dưới tán rừng tự nhiên và tán vườn điều; tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho cộng đồng người dân vùng đệm.

Hội đồng KH&CN đã bỏ phiếu thông qua đề cương và yêu cầu đơn vị đăng lý thực hiện đề tài bổ sung, hoàn thiện nội dung theo ý kiến đóng góp của các phản biện và các thành viên Hội đồng.