Giới thiệu

trangchu:;top:;bottom:;trai:;phai:;TrangDanhMuc:;TrangChiTiet:;Canonical:;SiteMap:;-cauhinhseo-

SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

------oOo-----

Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Lộc Bắc
Địa chỉ : Thôn 1, xã Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng

MST – GPKD: 5800000311
Điện thoại: (0263) 3929555 – 3929556 – 3981054

Fax: (0263) 3929577
Thư điện tử: cttnhhmtvlnlb@lamdong.gov.vn;
Hoặc: phongkinhtelocbac@gmail.com
Website: congtylamnghieplocbac.com

Giới thiệu

Vị trí địa lý:
+ Phía Đông: Giáp Công ty Lâm nghiệp Bảo Lâm và Ban quản lý rừng Đam Bri
+ Phía Nam: Giáp huyện Cát Tiên và huyện Đạ tẻh
+ Phía Tây và Phía Bắc: Giáp tỉnh Đắk Nông
Thuộc các xã : Lộc Bắc, Lộc Bảo; huyện Bảo Lâm; tỉnh Lâm Đồng


Quá trình hình thành, phát triển công ty đến nay

*Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Lộc Bắc đóng trên địa bàn hai xã Lộc Bắc, Lộc Bảo(viết tắt : Cty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc) tiền thân là Lâm trường Lộc Bắc, được thành lập từ năm 1989 tại Quyết định số 13/TC-SX ngày 15/4/1989 của Tổng giám đốc Liên hiệp lâm công nghiệp I Lâm Đồng. Trong quá trình hình thành và phát triển để phù hợp với cơ chế chính sách, đặc thù của địa phương Công ty có những bước chuyển đổi như sau:
-Quyết định số 909/QĐ-UB ngày 07/12/1992 của UBND Tỉnh Lâm Đồng thành lập doanh nghiệp Nhà nước Lâm trường Lộc Bắc;
-Quyết định số 1265/1998/QĐ/UB ngày 18/5/1998 của UBND Tỉnh Lâm Đồng chuyển Lâm trường Lộc Bắc thành Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích;
-Quyết định số 188/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND Tỉnh Lâm Đồng chuyển Lâm trường Lộc Bắc từ hoạt động công ích sang hoạt động sản xuất kinh doanh;
-Quyết định số 2269/QĐ-UBND ngày 22/8/2008 của UBND Tỉnh Lâm Đồng chuyển đổi Lâm Trường Lộc Bắc thành Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc;
-Quyết định số 1409/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 chuyển Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc thành công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc.
*Trải qua nhiều mô hình, tên gọi khác nhau, nhưng vẫn là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, trực thuộc UBND Tỉnh Lâm Đồng. Đơn vị đóng trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thuộc 2 xã Lộc Bắc và Lộc Bảo là xã anh hung trước đấy. Mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt là Quản lý bảo vệ, phát triển và ổn định vốn rừng; Sản xuất kinh doanh nghề rừng, đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh chính trị trật tư an toàn xã hội cho đồng bào dân tộc tại chỗ;
*Xác định rõ vai trò và nhiệm vụ, những năm qua trong quá trình hoạt động Công ty đã đạt được những kết quả khả quan, góp phần bảo toàn và phát triển vốn rừng. Ổn định cuộc sống định canh – định cư và không ngừng nâng cao cuộc sống cho người đồng bào tại chỗ, góp phần ổn định và phát triển Kinh Tế - Xã Hội, giữ vững An Ninh- Quốc Phòng trên địa bàn.
*Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty hiện nay
Hội đồng thành viên: 05 người
Ban giám đốc : 02 người : giám đốc và phó giám đốc
-Các phòng nghiệp vụ : 03 phòng : Tổ chức-Hành chính; Tài chính-Kế toán; Kỹ thuật- QLBV rừng.
-Các đơn vị cơ sở : 04 đơn vị : XN Khai thác chế biến gỗ; 3 cụm Tiểu khu (trực tiếp làm nhiệm vụ QLBV rừng)
-Đại diện pháp luật: Ông Mai Hữu Chanh – chức vụ: Bí thư, Chủ tịch HĐTV kiêm giám đốc.
*HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Hiện trạng về quản lý, sử dụng đất
Việc đo đạc, cắm mốc, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho công ty
Do không có kinh phí nên công tác này chưa thực hiện theo quy định.
Việc quản lý và sử dụng đất của công ty (biểu 01/DĐ)
Diện tích đất được giao, hệ số và hiệu quả sử dụng, ưu, nhược điểm
Qua rà soát, kiểm kê năm 2014
*Tổng diện tích đất được giao: 24.514 ha – Trong đó:
-Đất lâm nghiệp: 24.508 ha
-Đất rừng SX: 21.171,6 ha
-Đất rừng phòng hộ: 3.336,4 ha
-Đất phi nông nghiệp : 5,6 ha (gồm đất trụ sở công ty và nhà xưởng SX)
Diện tích đất được thuê, hệ số và hiệu quả sử dụng, ưu, nhược điểm
Do chưa rà soát cắm mốc, phân định ranh giới các loại đất hiện trạng nên đơn vị chưa lập hồ sơ thuê đất để sản xuất kinh doanh theo luật định.
Diện tích đất đã cho thuê, cho mượn; bị lấn chiếm có tranh chấp; đất liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư
Diện tích đã cho thuê, cho mượn, bị tranh chấp, cấp quyền sử dụng trùng lắp : không có
Diện tích đất hợp tác đầu tư : 132 ha – Hiện nay đang trồng cao su
Diện tích đất tổ chức giao khoán:
Tổng diện tích khoán : 21.635,7 ha – Trong đó :
Giao cho hộ dân trồng rừng 30a : 305 ha
Thời gian giao theo chương trình thực hiện dự án; Nhà nước hỗ trợ về vốn trồng rừng; công ty thực hiện nhiệm vụ công ích làm nghĩa vụ giao đất, hướng dẫn kỹ thuật trồng chăm sóc, QLBV-PCCC rừng. Người dân hưởng lợi toàn bộ sản phẩm họ tự sản xuất.
+ Giao khoán QLBV rừng theo chương trình chính sách chi trả Dịch vụ môi trường rừng: 21.635,7 ha
*Người dân nhận khoán là người dân địa phương; ưu tiên hộ nghèo và là người đồng bào địa phương, họ hưởng tiền công nhận khoán theo đơn giá, hợp đồng hàng năm và chi trả theo chính sách Dịch vụ môi trường rừng.
Diện tích đất ở, đất kinh tế hộ gia đình:
+ Diện tích đất phi nông nghiệp : 5,6 ha – Trong đó:
Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 2,3 ha
Đất xây dựng nhà máy chè, xưởng cưa : 3,3 ha
+ Đất ở của hộ gia đình : Không có
Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng : 6 ha
Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
Rừng sản xuất: 21.171,6 ha - (Chưa được cấp chứng chỉ về quản lý rừng bền vững)
Rừng tự nhiên : 19.468 ha (rừng gỗ :15.600,1 ha; rừng tre nứa: 169,8 ha và rừng hỗn giao : 6.698,1 ha)
Rừng giàu : 3.408 ha
Rừng trung bình: 8.259,1 ha
Rừng nghèo: 3.933 ha
Rừng chưa trữ lượng: không
Rừng trồng: 813, 4 ha
Đất chưa có rừng: 890,2 ha
Rừng phòng hộ :
+ Rừng tự nhiên: 3.247,3 ha
+ Rừng trồng : Không
+ Đất chưa có rừng : 90,8 ha
*Tình hình chung về quản lý-bảo vệ rừng : Diện tích rừng sản xuất và rừng phòng hộ được giao khoán cho hộ dân thực hiện bảo vệ rừng theo chính sách chi trả theo Dịch vụ môi trường rừng dưới sự chỉ đạo, giám sát của cán bộ công ty: Hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra, chấm công, chi trả theo hợp đồng.
Hiện trạng tài sản là cây trồng, vật nuôi (biểu 04/TS)
Rừng trồng :
+ Diện tích : 813,4 ha- trong đó:
Trồng sao đen : 775 ha
Trồng keo tai tượng: 38 ha
Rừng trồng keo tai tượng: hiện nay trên thị trường giá cả thấp, sức cạnh tranh không cao.
Rừng trồng sao đen chu kỳ kinh doanh dài, chưa đến tuổi khai thác. Một số diện tích có mật độ không đảm bảo theo yêu cầu cần cải tạo và chuyển đổi bằng cây trồng có chu kỳ kinh doanh ngắn, hiệu quả kinh tế cao như cây mắc-ka.
Hiện trạng các công trình kết cấu hạ tầng (biểu 05/TS)
Hiện nay tại đơn vị có :
+ 01 trụ sở chính làm việc, 03 nhà tiểu khu và 01 trạm QLBV rừng với tổng diện tích 625 m².
+ 01 Xưởng chế biến gỗ : 995 m²
+ 01 nhà máy chè: 2.163 m². Hiện nay đang góp vốn vào côn ty cổ phần, nhưng ngưng hoạt động từ năm 2010 vì công ty cổ phần không có vốn hoạt động. Đơn vị đang làm các thủ tục giải thể, thanh lý tài sản.
Hiện trạng về tài chính doanh nghiệp
Bình quân 3 năm (2012-2014)
Doanh thu: 7.144,33 triệu đồng
Lợi nhuận: 120,72 triệu đồng
*Nguồn vốn của đơn vị hạn hẹp, khả năng liên doanh, huy động vốn còn nhiều khó khăn. Sản phẩm là rừng tự nhiên tạm ngừng khai thác, sản phẩm là rừng chưa đến giai đoạn thu hoạch, nguồn kinh phí do tỉnh cấp chỉ hoạt động cho công tác quản lý bảo vệ rừng và thực hiện các nhiệm vụ công ích nên chưa tận dụng đất đai, nguồn lực của đơn vị để sản xuất kinh doanh.
Về công nợ khó đòi như các vốn vay thuộc các chương trình dự án cho dân định canh định cư; xóa đói giảm nghèo : 3.784 triệu đồng.
Thu hồi vốn LD-LK nhà máy chè: 4.050 triệu đồng
Tổng vốn thu hồi: 7.834 triệu đồng
Hiện trạng về lao động
a) Tổng số lao động đến thời điểm xây dựng đề án : 34 người.
Nam: 31 người
Nữ : 03 người
+ Trình độ Đại học và trên Đại học : 15 người
+ Trình độ cao đẳng, trung cấp : 17 người
+ Công nhân: 02 người
Chia ra:
- Số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 34 người.
- Số lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: 02 người.
- Số lao động ký hợp đồng lao động mùa vụ, theo công việc dưới 12 tháng: không người
- Số lao động chưa thực hiện ký hợp đồng lao động: không người
b) Việc thực hiện chế độ tiền lương, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động của công ty:
Công ty thực hiện chế độ tiền lương theo thời gian và sản phẩm (khai thác lâm sản phụ); các chế độ trích nộp bảo hiểm được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định
c) Tình hình thực hiện khoán: Tại đơn vị không có tổ chức các hình thức nhận khoán
d) Tình hình lao động hiện đang dôi dư:
Với nhiệm vụ của đơn vị hiện nay đang quản lý : 24.514 ha nên số lao động làm nhiệm vụ quản lý và chuyên trách bảo vệ rừng 34 người là đủ, không dôi dư.
Hiện trạng về khoa học và công nghệ
*Đơn vị đóng ở địa bàn vùng sâu vùng xa, đại đa số dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số, sự tiếp cận về khoa học và công nghệ còn nhiều hạn chế, các kỹ thuật về giống cây trồng chưa nhiều. Nhu cầu của đơn vị cần có vườn ươm cây giống Nông-Lâm nghiệp để ươm cây giống cây rừng bản địa như giổi, kiền... và các loài cây phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như cao su, cà phê, tiêu... Nghiên cứu các loài cây có giá trị kinh tế cao như : mắc ka, cây gỗ quý... ( mục đích bảo lưu nguồn zen, phát triển cây bản địa)